tồi tàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở trạng thái xấu, hư hỏng, đổ nát, không còn nguyên vẹn do thời gian, thiếu chăm sóc hoặc nghèo khó: Dùng để mô tả sự vật (như nhà cửa, đồ đạc, khu vực) đã xuống cấp nghiêm trọng, tiêu điều.
- Kém cỏi, thấp kém về chất lượng hoặc giá trị: Có thể dùng để chỉ một thứ gì đó không có giá trị, chất lượng rất thấp.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Căn nhà ấy trông thật tồi tàn sau trận bão. (Ngôi nhà đó trông thật đổ nát sau cơn bão.)
- Khu phố này ngày càng trở nên tồi tàn và vắng vẻ. (Khu phố này ngày càng trở nên tiêu điều và vắng vẻ.)
- Những món đồ nội thất tồi tàn ấy cần được thay thế. (Những món đồ nội thất cũ kỹ, hư hỏng ấy cần được thay thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "suy tàn và tồi tàn": Cụm từ nhấn mạnh sự sa sút, suy vi cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Một triều đại từng huy hoàng giờ đã suy tàn và tồi tàn. (Một triều đại từng huy hoàng giờ đã suy vi và đổ nát.)
- "tồi tàn về mặt đạo đức": Cách nói ẩn dụ, chỉ sự tha hóa, xuống cấp về nhân cách, đạo đức.
- Lối sống ấy thật tồi tàn về mặt đạo đức. (Lối sống ấy thật suy đồi về mặt đạo đức.)
Biến thể và từ gần giống
- Tàn tạ (tính từ): Đã qua thời kỳ tươi tốt, đang héo úa, suy yếu (thường dùng cho cây cối, sắc đẹp).
- Dáng người tàn tạ sau cơn bệnh. (Dáng người tiều tụy sau cơn bệnh.)
- Tiêu điều (tính từ): Vắng vẻ, xơ xác, thiếu sức sống (thường dùng cho cảnh vật).
- Làng quê tiêu điều trong mùa đông giá rét. (Làng quê xơ xác trong mùa đông giá rét.)
- Đổ nát (tính từ): Bị sụp đổ, hư hại nặng nề về kết cấu.
- Phế tích của một tòa thành cổ đổ nát. (Phế tích của một tòa thành cổ bị sụp đổ.)
Từ đồng nghĩa
- Xập xệ: (Nhà cửa, đồ vật) xiêu vẹo, sắp đổ, trong tình trạng rất tệ.
- Cũ kỹ: Đã cũ, lỗi thời, có thể chưa đến mức hư hỏng hoàn toàn.
- Nghèo nàn: Thiếu thốn, kém cỏi (có thể dùng cho vật chất hoặc tinh thần).
Từ trái nghĩa
- Khang trang: (Nhà cửa, đường sá) sạch sẽ, ngay ngắn, đẹp đẽ.
- Tươm tất: Chỉnh chu, đầy đủ, sạch sẽ.
- Tráng lệ: Lộng lẫy, huy hoàng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Tồi tàn hơn cả lều nát": Cách nói so sánh nhấn mạnh mức độ cùng cực của sự đổ nát, nghèo khó.
- Căn nhà ấy giờ tồi tàn hơn cả lều nát. (Căn nhà ấy giờ đổ nát hơn cả túp lều rách.)
- "Sống trong cảnh tồi tàn": Sống trong điều kiện vật chất rất khó khăn, thiếu thốn.
- Gia đình họ phải sống trong cảnh tồi tàn nhiều năm. (Gia đình họ phải sống trong cảnh khốn khó nhiều năm.)
- Xấu lắm: Nhà cửa tồi tàn.